Thế Nào Là Thuốc Lợi Tiểu? Tác Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng

03:29 24/06/2020

Thuốc lợi tiểu là loại thuốc có tác dụng làm tăng sự đào thải muối và nước ở thận, làm giảm lượng nước trong hệ thống tuần hoàn cũng như nước ở các khoảng gian bào.

Hôm nay, yduocso.com sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn thuốc lợi tiểu và top 3 loại đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

1. Thuốc lợi tiểu có tác dụng gì?

Thuốc lợi tiểu là loại thuốc giúp ta đào thải đi lượng nước thừa tích đọng trong cơ thể. Từ đó, giúp việc đi tiểu sẽ dễ dàng hơn và thường xuyên hơn.

Đặc biệt là đối với những người mắc bệnh như người bị bệnh gan, người bị bệnh thận, người bị tăng nhãn áp, suy tim, cao huyết áp…

Thuốc lợi tiểu có thể chia thành 3 nhóm chính sau:

Nhóm Thiazid:

Đây là nhóm thường được sử dụng phối hợp với các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh tăng huyết áp. Nhóm này có tác dụng lợi niệu vừa phải nên không gây tụt huyết áp khi sử dụng

Nhóm thuốc lợi tiểu tác động trên quai Henle 

Đây là nhóm có tác dụng lợi tiểu mạnh, làm mất natri nhanh hơn các nhóm lợi tiểu khác. Thường được chỉ định trong trường hợp suy tim và phù nặng.

Nhóm tiết kiệm kali

Nhóm này có tác dụng làm giảm thể tích chất lỏng mà không làm mất lượng kali trong cơ thể. Thuốc này thường được kê toa cho những người có nồng độ kali máu thấp.

2. Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu

Mặc dù, thuốc lợi tiểu có thể làm tăng sự đào thải muối và nước ở thận giúp cho người bệnh đi tiểu nhiều hơn song nó vẫn gây ra những tác dụng phụ sau:

  • Tăng mỡ máu, đường huyết và tăng axit uric – yếu tố gây bệnh gút.
  • Bệnh tiểu đêm
  • Mất cân bằng nước
  • Mất cân bằng điện giải

3. Uống thuốc lợi tiểu nhiều có hại không?

Đây có lẽ thắc mắc của nhiều người. Như chúng ta đã tìm hiểu ở trên thuốc lợi tiểu giúp đào thải muối và lượng nước ở thận ra ngoài cơ thể.

Tuy nhiên, nếu bạn lạm dụng quá nhiều sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Ngay cả khi cảm thấy trong người đã khỏe nhưng cũng không được tự ý dừng thuốc.

Nếu thấy có gì bất thường người bệnh nên báo cho thầy thuốc biết tác dụng ngoài ý muốn để thầy thuốc xử trí bằng cách thay thuốc khác, chứ không nên tự ý bỏ thuốc.

Những triệu chứng cần cảnh giác khi dùng thuốc là yếu cơ, mệt mỏi, buồn nôn, khát nhiều, mạch đập nhanh

4. Thuốc lợi tiểu furosemid

Thuốc Furosemid là thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, phù, thiểu niệu,…

Khi dùng thuốc, bạn cần dùng đúng liều lượng đã được chỉ định. Nếu dùng thuốc quá liều, dẫn đến mệt mỏi, mất nước, bạn hãy uống nước để bù cho lượng nước đã mất.

Thành phần: 

Thành phần chính của thuốc chính là hàm lượng chất Furosemid trong mỗi viên nén là 40mg.

Công dụng: 

Furosemid dung để chữa các bệnh lí sau:

  • Thiểu niệu do suy thận;
  • Thiểu niệu;
  •  Ngộ độc barbituric;
  • Tăng huyết áp;
  • Phù do nhiễm độc thai nghén, phù phổi, phù não, phù do bệnh tim, thận, gan.

Chống chỉ định:

Furosemid không thích hợp điều trị các bệnh trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú, bệnh nhân bị mất nước, người bị tắc nghẽn đường tiểu (trường hợp thiểu niệu);
  • Bệnh nhân bị suy thận do thuốc;
  • Người dùng quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc;
  • Trường hợp người dùng bị bệnh não do gan;
  • Người bị hôn mê gan.

Cách dùng:

  • Thuốc Furosemid được bào chế ở dạng viên nén.
  • Người bệnh uống thuốc Furosemid trực tiếp với nước lọc hoặc nước nấu sôi để nguội.
  • Lưu ý, thuốc chỉ dùng ở đường uống. Không nên ngậm, nhai thuốc.
  • Không uống thuốc Furosemid với rượu bia, nước có gas hoặc nước có chứa cafein.

Thuốc lợi tiểu spironolactone

Spironolactone là một thuốc lợi tiểu giữ kali. Thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng sau:

  • Tăng huyết áp và suy tim.
  • Sưng (phù) do suy tim, bệnh gan;
  • Hạ kali huyết và tăng aldosterone;
  • Tăng trưởng quá mức tóc (rậm lông) ở phụ nữ mắc bệnh buồng trứng đa nang.

Thành phần: Chính là Spironolactone .

  • Chất này đối kháng có cạnh tranh với aldosterone.
  • Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone.

Liều dùng:

Đối với người lớn:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù nề:

  • Dùng 100 mg uống liều duy nhất hoặc chia hai liều mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim:

  • Dùng 25 mg uống mỗi ngày một lần.

Đối với tăng huyết áp:

  • Dùng 50-100 mg uống liều duy nhất hoặc chia hai liều mỗi ngày;

Đối với hạ kali máu: dùng 25-100 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn tăng aldosterone trong cơ thể:

  • Dùng 400 mg uống trong 4 ngày hoặc 400 mg mỗi ngày trong 3 đến 4 tuần để chẩn đoán bệnh;
  • Dùng 100-400 mg uống mỗi ngày sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh.

Đối với trẻ em:

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định:

không Aldactone ở bệnh nhân:

  • Bệnh Addison
  • Tăng Kali huyết
  • Mẫn cảm với spironolactone
  • Suy thận cấp tính, tổn thương thận, vô niệu

Thuốc lợi tiểu verospiron

Verospiron là một thuốc điều trị bệnh thường được sử dụng liên quan tới tim mạch, huyết
áp.

thuoc-loi-tieu

Thành phần: Mỗi 1 viên: Spironolactone 25mg; 50mg; 100mg.

Cách dùng:

Nên uống thuốc Verospiron® sau bữa ăn. Bạn đừng nghiền, làm vỡ hoặc nhai thuốc dạng viên nén/viên nang. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Công dụng:

Thuốc Verospiron® thường được sử dụng để điều trị:

  • Tăng huyết áp (tăng huyết áp không rõ nguyên nhân);
  • Hạ kali máu;
  • Phù (giữ nước) do các tình trạng sức khỏe khác nhau, bao gồm suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan;
  • Suy tim nặng
  • Ngoài ra, thuốc Verospiron® còn có thể được chỉ định trong những trường hợp khác.
    Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin

Thuốc có những tác dụng phụ sau:

Việc dùng Verospiron lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, hạ huyết áp, mềm xương, chứng vú to ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt, rậm lông tóc ở phụ nữ, căng tức vú ở phụ nữ.

Các tác dụng phụ khác hiếm gặp hơn như:

  • Rụng tóc
  • Da biến đổi giống bệnh lupus
  • Ban sần hoặc ban đỏ, mày đay
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu)
  • Rối lọan tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, đau dạ dày, viêm gan)

Hy vọng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc lợi tiểu. Nếu cần hỗ trợ gì bạn vùi lòng gọi qua hotline 0981847088. Chúc các bạn nhiều sức khỏe!

Tôi là Hoàng Dũng, một người đam mê công nghệ, kiến thức y dược và đọc sách. Tôi là Admin trên trang Yduocso.com - Trang thông tin tổng hợp chia sẻ kiến thức về sức khỏe, làm đẹp miễn phí cho mọi người.

Bạn có thể quan tâm

lên đầu trang